Nhà ở - Trang tin mới cập nhật về bất động sản các dự án, khu đô thị, các giao dịch bất động sản, giá cả cập nhật mới nhất, giao dịch nhanh chóng, thuận lợi

  • WestPoint - Ở Trung Tâm - Giá Vừa Tầm

    Chỉ từ 2,5 tỷ sở hữu ngay nhà liền kề 4 tầng tại khu đô thị WestPoint Nam 32 cách trung tâm Hà Nội mới 6km. Không còn những ồn ào và khói bụi ô nhiễm ngột ngạt, hãy đưa gia đình bạn đến và tận hưởng cuộc sống khác biệt với đầy đủ tiện ích cao cấp, nơi gia đình, cộng đồng gắn kết yêu thương tại khu đô thị mới Nam 32 - WestPoint

    Chi tiết
  • 440 VĨNH HƯNG T T RIVERVIEW - NHÀ NỘI ĐÔ, GIÁ NGOẠI Ô

    Chung cư T T Riverview số 440 Vĩnh Hưng quận Hoàng Mai có vị trí vô cùng đắc địa, ngay gần khu đô thị Times City, cách Hồ Gươm khoảng 4,5km, gần nhiều khu trường học, công viên, ngay sát Sông Hồng, tầm view vô cùng thoáng mát. Hiện tại khu chung cư đã xây dựng xong, sắp bàn giao nhà, giá bán vô cùng hợp lý chỉ từ 19 - 22tr/m2. Xem ngay

    Chi tiết
  • IMPERIA SKY GARDEN -VƯỜN CHÂN MÂY tại trung tâm Hà Nội

    West Bay Sky Residences Ecopark khu căn hộ dành cho giới trẻ với diện tích từ 45-65m2 đạt tiêu chuẩn 5 sao với đầy đủ dịch vụ, tiện ích cao cấp, đặc biệt là hoàn thiện chìa khóa trao tay, chung cư có khu để xe riêng, không làm hầm để xe, đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, cháy nổ

    Chi tiết
  • Mãn ngãn với video và hình ảnh thực tế tại khu biệt thự Vườn Cam Vinapol

    Video và hình ảnh thực tế khu biệt thự Vườn Cam Vinapol, cây xanh, hồ điều hòa, hồ lớn, kênh nước,..tượng đài...tất cả hạ tầng đã sẵn sàng chờ ngày khởi công xây dựng biệt thự...

    Chi tiết
Hiển thị các bài đăng có nhãn luật-nhà-đất. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luật-nhà-đất. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 19 tháng 10, 2017

Tìm hiểu - KT3 là gì? Thủ tục đăng kí KT3

KT3 là sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú.
Theo Văn bản hợp nhất 03/2013/VBHN-VPQH và Thông tư 35/2014/TT-BCA, đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.


Hiểu sai về sổ KT3 có thể khiến bạn tốn thời gian trong việc xin cấp loại số này


Quy trình và thủ tục làm hộ khẩu KT3

Quy trình cấp hộ khẩu KT3

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

KT3 là gì

Để được cấp sổ KT3, bạn cần đến Công Anh phường, xã của địa phương mà bạn đang sinh sống.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Hồ sơ làm hộ khẩu KT3 gồm những gì?

Người đăng ký tạm trú xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hiện tại là do thuê, mượn hoặc ở nhờ thì phải có sự đồng ý của người cho thuê, cho mượn bằng văn bản.
Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ trên phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
Trường hợp đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc và lao động, học tập từ 6 tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì sổ tạm trú mất giá trị và tên người đó bị xóa trong sổ đăng ký tạm trú.

Phân biệt KT1, KT2, KT3, KT4

Hiện nay việc phân biệt KT1, KT2, KT3, KT4 vẫn còn khá mơ hồ, khiến nhiều người hoang mang. Mỗi loại sổ hộ khẩu sẽ phù hợp với 1 loại đối tượng khác nhau, cụ thể:

– KT1: Sổ hộ khẩu thường trú của công dân. Dành cho những đối tượng sinh ra và lớn lên tại các thành phố trực thuộc Trung Ương, lấy vợ/ chồng hoặc đủ thời hạn sinh sống để có thể được cấp loại sổ này.

– KT2: Sổ tạm trú dài hạn dành cho những người có hộ khẩu thường trú trong phạm vi tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương như huyện Củ Chi, huyện Bình Chánh, huyện Cần Giờ,…

– KT3: Sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú.

– KT4: Sổ tạm trú ngắn hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú.

Ví dụ: Bạn sinh ra và lớn lên tại Long An. Tên của bạn cũng có mặt tại Long An. Nhưng hiện nay bạn đang sinh sống và làm việc dài hạn tại thành phố Hồ Chí Minh thì sổ hộ khẩu trên thành phố của bạn được gọi là KT3.

So với KT4, KT3 có thời hạn cư trú lâu hơn. Bên cạnh đó, trong thời hạn 24 tháng cư trú, bạn được hưởng các quyền lợi như dân địa phương như đăng ký nhập học cho con cái từ THPT trở xuống, đăng ký bằng lái xe, đủ điều kiện mua nhà trên thành phố,…


Sổ KT3 có thời hạn không?

Khi nhắc đến khái niệm ‘KT3 là gì?’, nhiều định nghĩa giải thích khiến cho nhiều độc giả nghĩ sổ hộ khẩu KT3 là vô thời hạn. Tuy nhiên, thực tế sổ KT3 chỉ có hiệu lực trong 24 tháng. Sau thời hạn này, nếu bạn vẫn còn tiếp tục ở nơi cư trú thì cần mang sổ KT3 đến Công An phường xin gia hạn.

KT3 là một loại sổ hộ khẩu cần thiết đối với những người ở tỉnh khác đến sinh sống và học tập, làm việc tại các thành phố thuộc Trung Ương. Bạn nên tìm hiểu kĩ định nghĩa ‘KT3 là gì?’ cũng như về các bước thuộc quy trình cấp sổ để tránh việc tốn thời gian điều chỉnh không cần thiết.

Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Những quy định mới luật kinh doanh bất động sản sau 1/7/2015

- Thị trường bất động sản trong mấy năm gần đây bộc lộ những điểm yếu do những lỗ hổng pháp lý nên những luật mới ra đời nhằm cố gắng “bít” lại các lỗ hổng này. Cụ thể sau ngày 1/7/2015, thị trường BĐS Việt Nam sẽ chính thức chịu tác động của Luật kinh doanh BĐS và Luật nhà ở sử đổi. Thị trường hứa hẹn sẽ bước vào chu kỳ phát triển ổn định hơn. Các chuyên gia cho rằng, trong 5 năm tới, thị trường BĐS sẽ khởi sắc, phục hồi, và tăng trưởng mạnh mẽ. Đồng thời, sau 1/7, do có luật bảo lãnh ngân hàng, nên chắc chắn giá nhà sẽ tăng nhưng chưa có sự đột biến.

- Từ 1/7/2015, Luật Kinh doanh bất động sản 2014 sẽ chính thức có hiệu lực. Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có một số nội dung mới siết chặt hoạt động đầu tư xây dựng trong lĩnh vực bất động sản. Trong đó, có quy định doanh nghiệp BĐS cũng phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỉ đồng và doanh nghiệp địa ốc phải được tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng bảo lãnh việc bán, cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai. Dưới đây là một số điểm thay đổi đáng chú ý:


Bài toán giữa ngân hàng và chủ đầu tư

 Biệt thự Vườn Cam giá chỉ từ 10tr/m2 (Hoài Đức, Hà Nội)


1. Chủ đầu tư phải được tổ chức tín dụng bảo lãnh bán, cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai: 

- Điều 56 Luật kinh doanh BĐS quy định: Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được tổ chức tài chính hoặc tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam thực hiện bảo lãnh việc bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

- Bổ sung quy định, bên mua, bên thuê mua có quyền yêu cầu bên bán, bên cho thuê mua cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng dự án, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình (Điều 58).

2. Vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng: 
Quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh BĐS trước đây là 6 tỷ đồng. Nay, theo Điều 10 của Luật kinh doanh BĐS mới thì vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.
*** Quy định này sẽ loại bỏ được nhiều rủi ro đối với khách hàng như từng diễn ra trong nhiều năm trước. Cụ thể, trước đây khách hàng nộp tiền cho DN khi dự án còn trên giấy. DN lách luật bằng cách kí với khách hàng hợp đồng góp vốn đầu tư, sau đó DN sẽ ưu tiên quyền mua nhà với khách hàng.

3. Người nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam: 
- Quy định này đã được thí điểm trong 5 năm trở lại đây, tuy nhiên, các điều kiện thì rất khắt khe. Với sự thay đổi trong Luật Nhà ở, người nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam sẽ được nới lỏng hơn.
- Cụ thể, đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân người nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
- Được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư
- Nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà.


  West bay sky residences Ecopark khu căn hộ chuẩn 5 sao mới

4. Muốn kinh doanh BĐS phải thành lập doanh nghiệp: 
- Điều 10 của Luật, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản hải hà có quy mô nhỏ thì không phải lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế.  (Thuế chuyển nhượng BĐS hiện hành được tính 2% trên giá trị hợp đồng-PV).

5. Vốn tự có khi thực hiện đầu tư dự án của chủ đầu tư 
- Không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.


6. Không quy định về việc thành lập Quỹ Phát triển nhà ở xã hội. 
- Việc huy động vốn và cho vay để thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội kiến hưng sẽ thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội; ngân hàng sẽ lập một khoản mục riêng để quản lý nguồn vốn cho thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở, đồng thời có sự tham gia của Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý việc sử dụng vốn phát triển nhà ở xã hội để bảo đảm hiệu quả sử dụng, bảo toàn vốn, đúng mục đích, đối tượng chính sách; việc cho vay vốn được thực hiện thông qua các chi nhánh hiện có của Ngân hàng Chính sách xã hội để không làm phát sinh thêm về biên chế, tổ chức, chi phí hoạt động.

7. Về thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở (Điều 12):
- Kể từ thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua nhà ở; nhận bàn giao nhà từ chủ đầu tư: đa số ý kiến tán thành với quy định về thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở như dự thảo Luật. Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng, quy định tại khoản 3 về trường hợp mua bán nhà ở giữa chủ đầu tư với người mua nhà là chưa phù hợp.

- Với việc đưa luật vào cuộc sống từ tháng 7 năm 2015 tới, sẽ có tác động lớn đối với hoạt động phát triển nhà ở và kinh doanh bất động sản. Theo một số chuyên gia kinh tế và chuyên gia tham gia soạn thảo Luật Kinh doanh BĐS, với nội dung quy định cam kết bảo lãnh sẽ bảo đảm quyền lợi chính đáng cho cả 3 đối tác: Khách  hàng, DN và NH. Khách hàng sẽ không hề có rủi ro trong trường hợp  DN bội tín hoặc chậm tiến độ. DN sẽ tạo thêm niềm tin, xây dựng chữ tín cho mình khi được NH chọn mình làm đối tác bảo lãnh. Còn về phía NH sẽ có thêm khách hàng vay tiền mình để mua nhà và được hưởng phí bảo lãnh từ DN.

Chủ Nhật, 20 tháng 3, 2016

Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Hiện nay gia đình tôi đang sở hữu một mảnh đất có chiều rộng mặt đường là 5m, chiều sâu là 25m, mảnh đất đó mang tên bố tôi. Nhưng năm 2010 bố tôi bị tai nạn gia thông và đã mất. Hiện nay mẹ tôi muốn trao tặng mảnh đất đó cho người khác. Tôi xin hỏi: Thứ nhất: Mẹ tôi có quyền định đoạt mảnh đất đó hay không? Thứ hai: Nếu được định đoạt thì việc trao tặng đó cần những thủ tục gì? Thứ ba: Việc trao tặng này có được coi là mua bán, trao đổi và phải áp giá mua bán đất không? Thứ tư: Chúng tôi có phải đóng thuế hay các khoản phí nào khác cho việc trao tặng này không?

Gửi bởi: Lưu Huyền Anh 

Trả lời có tính chất tham khảo
1. Quyền của mẹ bạn đối với quyền sử dụng đất do bố bạn để lại
Quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận mang tên bố bạn có thể là tài sản chung của bố mẹ bạn hoặc là tài sản riêng của bố bạn. Khi bố bạn mất, mẹ bạn vẫn được hưởng phần tài sản thuộc quyền sử dụng của mình (nếu đó là tài sản chung của bố mẹ bạn); đối với phần tài sản thuộc quyền sử dụng của bố bạn sẽ được coi là di sản do bố bạn để lại. Di sản đó được chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của bố bạn. Vì bạn không nêu rõ bố bạn có để lại di chúc hay không nên sẽ có hai trường hợp như sau:

Trường hợp thứ nhất: Bố bạn để lại di chúc.
Nếu trước khi chết, bố bạn để lại di chúc thì di sản do bố bạn để lại được chia cho những người được bố bạn chỉ định trong di chúc. Ngoài ra, còn có những người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định tại Điều 669 Bộ luật dân sự: Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Ðiều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Ðiều 643 của Bộ luật này:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con đã thành niên mà không có khả năng lao động”.

Trường hợp thứ hai: Bố bạn không để lại di chúc
Nếu bố bạn không để lại di chúc thì di sản của bố bạn sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự. Cụ thể: Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy, cho dù bố bạn để lại di chúc hay không để lại di chúc thì mẹ bạn đều có quyền hưởng di sản do bố bạn để lại, mẹ bạn có quyền định đoạt đối với di sản đó. Tuy nhiên, mẹ bạn không thể toàn quyền định đoạt di sản do bố bạn để lại, tức là không thể toàn quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác, trừ trường hợp, mẹ bạn là người thừa kế duy nhất được hưởng di sản do bố bạn để lại hoặc được những người thừa kế khác tặng cho toàn bộ phần di sản mà họ được hưởng.

2. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất.
Mẹ bạn và những người thừa kế của bố bạn có quyền thực hiện thủ tục khai nhận và tặng cho toàn bộ tài sản do bố bạn để lại. Trình tự, thủ tục như sau:

a. Công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế do bố bạn để lại.
- Người tiến hành: Những người thừa kế theo di chúc (nếu có di chúc) hoặc những người thừa kế theo pháp luật theo hướng dẫn nêu trên.
- Cơ quan có thẩm quyền: Tổ chức công chứng trên địa bàn nơi có bất động sản.
- Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:
+ Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
+ Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
- Thủ tục:
Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.
Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
(i) Nếu người được tặng cho tài sản là một trong những người thừa kế thì gia đình bạn có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; trong đó có nội dung; những người thừa kế khác tặng cho toàn bộ phần di sản mà họ được hưởng cho người đó. Sau khi công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản sẽ nộp bộ hồ sơ đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.
(ii) Nếu người tặng cho tài sản không phải là một trong những người thừa kế thì gia đình bạn có thể lập văn bản khai nhận hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đều được. Sau khi công chứng, người được hưởng di sản sẽ thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai, sau đó tiến hành thủ tục tang cho tài sản cho người được nhận tặng cho theo thủ tục dưới đây.

b. Thủ tục tặng cho tài sản.
- Người tiến hành: Người được hưởng di sản thừa kế và người được tặng cho tài sản.
- Cơ quan có thẩm quyền: Tổ chức công chứng trên địa bàn nơi có bất động sản.
- Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:
(Tương tự phần trên).
- Thủ tục: Thực hiện theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật công chứng.

3. Thuế, phí, chi phí khác khi thực hiện việc tặng cho.
Khi thực hiện các thủ tục trên, gia đình bạn phải nộp các loại thuế, phí sau:
* Phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác: nộp tại tổ chức công chứng công chứng hợp đồng tặng cho
- Phí công chứng: Căn cứ thu và mức thu phí được quy định tại Thông tư số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.
- Thù lao công chứng (theo Điều 67 Luật công chứng):
Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc và người yêu cầu công chứng nộp thù lao theo quy định này.
- Chi phí khác (Điều 68 Luật công chứng): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.
* Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí khác khi làm thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan nhà đất:
* Thuế thu nhập cá nhân:
Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các loại thu nhập phải chịu thuế, trong đó gồm:
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Thuế suất đối với thu nhập từ quà tặng là 10% giá trị tài sản (Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân).Tuy nhiên, khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân cũng quy định: Thu nhập được miễn thuế gồm: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Bạn có thể căn cứ vào quy định trên để xác định nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của gia đình mình.
* Lệ phí trước bạ:
Theo Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% giá trị tài sản. Nếu bạn thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP: “Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu” thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

Theo CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chủ Nhật, 1 tháng 2, 2015

Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hỏi: Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trước đây anh A nhận ủy quyền từ vợ chồng anh B và chị C, nội dung được toàn quyền sử dụng và chuyển nhượng toàn bộ thửa đất (thửa đất có giấy chứng nhận mang tên anh B và chị C). Hợp đồng ủy quyền được văn phòng công chứng chứng nhận. Nay anh A chết đột tử. Vợ anh là chị D đề nghị làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên từ anh B và chị C cho vợ anh A và đã được B và C đồng ý vì bản chất thật của hợp đồng ủy quyền là mua bán. Xin được tư vấn trình tự thủ tục khi thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng này. Xin chân thành cám ơn!

Gửi bởi: Lê Thanh Quang

Trả lời có tính chất tham khảo
Hợp đồng ủy quyền giữa anh B, chị C và anh A đã hết hiệu lực kể từ thời điểm anh A chết theo quy định tại khoản 4 Điều 589 Bộ luật Dân sự. Nay, anh B, chị C và vợ của anh A (chị D) muốn làm thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không cần phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng ủy quyền nêu trên nữa.

Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn.

- Chủ thể:

+ Bên chuyển nhượng: Vợ chồng anh B và chị C;

+ Bên nhận chuyển nhượng: chị D (vợ anh A).

- Cơ quan thẩm quyền: Tổ chức công chứng bất kỳ trên địa bàn nơi có bất động sản (theo khoản 1 Điều 37 Luật Công chứng). Bạn có thể lựa chọn Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.

- Hồ sơ công chứng: theo Điều 35 Luật Công chứng.

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (các bên có thể không lập dự thảo mà yêu cầu tổ chức công chứng lập theo mẫu);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các bên; sổ hộ khẩu để xác định nơi thường trú;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có, như: đăng ký kết hôn của anh B, chị C.

 Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Trình tự, thủ tục:

+ Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

 + Trường hợp các bên có dự thảo hợp đồng thì Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Trường hợp các bên không có dự thảo hợp đồng thì Công chứng viên soạn thảo hợp đồng theo mẫu và theo sự thỏa thuận của các bên.

+ Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng.

+ Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

+ Sau khi các bên thanh toán tiền phí công chứng thì sẽ nhận được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng đó.

- Chi phí khi thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên: gồm phí và thù lao công chứng.

+ Phí công chứng: Áp dụng theo Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư thì phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị nhà đất. Giá trị này được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc tính trên khung giá cơ bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (đối với trường hợp các bên thỏa thuận giá chuyển nhượng thấp hơn khung giá). Biểu phí cụ thể bạn có thể tham khảo theo Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP.

+ Thù lao công chứng (Điều 57 Luật Công chứng): Thù lao công chứng do tổ chức công chứng tự quy định, bao gồm: việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp và các việc khác liên quan đến việc công chứng; việc đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng (nếu có).

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp